Trong ngữ pháp tiếng Anh các dạng phân từ của động từ luôn gây ra một số khó khăn nhất định cho các học viên. Để giúp các bạn nắm vững hơn về quá khứ phân từ và hiện tại phân từ,bài viết quá khứ và hiện tại phân từ được biên soạn một cách bài bản và dễ hiểu nhất kèm theo các ví dụ và bài tập mới nhất giúp các bạn phân biệt và tránh những lỗi sai thường rất hay gặp phải này.

Bạn đang xem: Hiện tại phân từ là gì

*
Quá khứ phân từ – hiện tại phân từ

1. Khái niệm

1.1. Hiện tại phân từ

Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.

Ví dụ:

My job is boring.The film was disappointing. I expected it to be better.

1.2. Quá khứ phân từ

Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

Everyone wassurprisedthat he passed the examination.It was quitesurprisingthat he passed the examination.

2. Cách sử dụng

2.1. Hiện tại phân từ

Hiện tại phân từdùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.


NHẬP MÃ TUHOC1TR - NHẬN NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Đặt hẹn
× Đăng ký thành công

Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất!

Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY.


Ví dụ 1: She has beenworkingin this company for2 years.(Cô ấy đã làm việc trong công ty này được 2 năm.)


*

Ví dụ 2:Playingsocceris his hobby.(Chơi bóng đá là sở thích của anh ấy.)

Ví dụ 3:I hatebeingasked a lot of questions about my private life.(Tôi không thích bị hỏi quá nhiều câu hỏi về cuộc sống riêng tư của tôi.)

Ví dụ 4:I’mlookingforward to hearing from you.(Tôi rất nóng lòng chờ tin bạn.)

2.2. Quá khứ phân từ

Quá khứ phân từdùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.

Ví dụ 1:I haven’tvisitedto Ha Noi city for 2 years. (Tôi đã không đến Hà Nội được 2 năm)

Ví dụ 2: Shelivedin an isolated village. (Cô ấy sống trong một ngôi làng biệt lập.)

Ví dụ 3: The boy istaughthow to play theguitar.(Cậu bé được dạy cách chơi ghi ta.)

Ví dụ 4: I have read the novelwrittenby O’Henry. (Tôi đã đọc tiểu thuyết dược viết bởiO’Henry.)

*
Quá khứ và hiện tại phân từ & Cách dùng phân biệt Bài tập hiện tại phân từ

3. Bài tập tham khảo

3.1. Bài 1chọn đáp án đúng

I like the film very much. It’s really (amazed/ amazing ).It’s really ( terrifying / terrified) experience. I will never forget it.I have read a (fascinated/ fascinating ) book. It made me (surprised/ surprising) at the immigrants.Some newcomers are easily (embarrassed/ embarrassing) when they can’t express themselves well in English.During the first few years, many immigrants feel (hindering/ hindered) by their slow economic advancement.Stephan felt (disappointed/ disappointing) very when his visa to the United States was denied.They used to go (fishing/ fished) together when they were young.Many baseball players from the Dominican Republic are (excited/ exciting) when they are selected to play for a U.S. team.(Got / Getting) stuck in the traffic, Sarah knew she was going to be late for work.(Made / Making) in Japan, the car was on sale at a very competitive price.Đáp án bài 1amazingterrifyingfascinatingembarrassedhindereddisappointedfishingexcitedgettingmade

3.2. Bài 2 hoàn thành câu bằng cách nối 2 mệnh đề sử dụng V-ing hoặc V-ed.

1.A man was sitting next to me on the plane. I didn’t talk much to him

=> I didn’t talk much to the _________________________

2.A taxi was taking us to the airport. It broke down.

The_________________________

3.There’s a path at the end of this street. The path leeds to the river.

At the end of the street there’s a_________________________

4. A factory has just opened on the town. It employs 500 people.

A_________________________has just opened in the town.

5. The company sent me a brochure. It contained the information I needed.

The company sent me_________________________

6.A gate was damaged in the storm. It has now been repaired.

The gate_________________________ has now been repaired.

7. A number of suggestions were made at the meeting. Most of them were not very practical.

Most of the_________________________were not very practical.

8. Some painting was stolen from the museum. Most of them haven’t been found yet.

The_________________________ haven’t been found yet.

9.A man was arrested by the police. What was his name?

What was the name of_________________________ ?

10.A boy was injured in the accident. He was taken to the hospital.

Xem thêm: Hàng Chuẩn Auth Là Gì - Cách Nhận Biết Hàng Auth

The boy_________________________

Đáp án bài 2I didn’t talk much tothe man sitting next to me on the plane.The taxe taking us to the airport.At the end of the street there’s a path leading to the river.A factory employing 500 people has just opened in the town.The company sent mea brochue containing the information I needed.The gatedamaged in the roomhas now been repaired.Most of thesuggestions made museumwere not very practical.The paintings stolen from the museumhaven’t been found yet.What was the name ofthe man arrested by the police?The boy injured in the accident was taken to hospital.

Các kiến thức ngữ pháp đều được trình bày ở bày viết trên, sẽ giúp bạn hoàn thành tốt bài tập và nắm vững kiến thức ngữ pháp nhiều hơn. Những bài tập về hiện tại phân từ và quá khứ phân từ sẽ được cập nhật thường xuyên giúp bạn đọc có trao dồi kỹ năng bài tập từ đó sẽ đạt được kết quả bài kiểm tra tốt. Luôn theo dõi leveehandbook.net để theo dõi các bài viết nhé!